Luke 20
| Berean Standard Bible tier 2 | Vietnamese Bible 1923 tier 2 |
|---|---|
| BSB 1 One day as Jesus was teaching the people in the temple courts and proclaiming the gospel, the chief priests and scribes, together with the elders, came up to Him. | VIE1923 1 Một ngày trong những ngày đó, Đức Chúa Jêsus đang dạy dỗ dân chúng trong đền thờ và rao truyền Tin Lành, thì các thầy tế lễ cả, các thầy thông giáo, và các trưởng lão đến thình lình, |
| BSB 2 “Tell us,” they said, “by what authority are You doing these things, and who gave You this authority?” | VIE1923 2 hỏi Ngài như vầy: Hãy nói cho chúng tôi, bởi quyền phép nào mà thầy làm những điều nầy, hay là ai đã ban cho thầy quyền phép ấy? |
| BSB 3 “I will also ask you a question,” Jesus replied. “Tell Me: | VIE1923 3 Ngài đáp rằng: Ta cũng hỏi các ngươi một câu. Hãy nói cho ta: |
| BSB 4 John’s baptism—was it from heaven, or from men?” | VIE1923 4 Phép báp-tem của Giăng đến bởi trên trời, hay là bởi người ta? |
| BSB 5 They deliberated among themselves and said, “If we say, ‘From heaven,’ He will ask, ‘Why did you not believe him?’ | VIE1923 5 Vả, những người ấy bàn cùng nhau rằng: Nếu chúng ta nói: Bởi trời, thì người sẽ nói với ta rằng: Vậy sao các ngươi không tin lời người? |
| BSB 6 But if we say, ‘From men,’ all the people will stone us, for they are convinced that John was a prophet.” | VIE1923 6 Lại nếu chúng ta nói: Bởi người ta, thì cả dân sự sẽ ném đá chúng ta; vì họ đã tin chắc Giăng là một đấng tiên tri. |
| BSB 7 So they answered that they did not know where it was from. | VIE1923 7 Vậy nên họ trả lời rằng không biết phép ấy bởi đâu mà đến. |
| BSB 8 And Jesus replied, “Neither will I tell you by what authority I am doing these things.” | VIE1923 8 Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Ta cũng không nói cho các ngươi bởi quyền phép nào ta làm những điều nầy. |
| BSB 9 Then He proceeded to tell the people this parable: “A man planted a vineyard, rented it out to some tenants, and went away for a long time. | VIE1923 9 Đức Chúa Jêsus phán cùng dân chúng lời thí dụ nầy: Người kia trồng một vườn nho, đã cho kẻ trồng nho mướn, rồi bỏ xứ đi lâu ngày. |
| BSB 10 At harvest time, he sent a servant to the tenants to collect his share of the fruit of the vineyard. But the tenants beat the servant and sent him away empty-handed. | VIE1923 10 Đến mùa nho, chủ sai một đầy tớ tới cùng những kẻ trồng nho đặng nhận một phần hoa lợi; song bọn trồng nho đánh đầy tớ, đuổi về tay không. |
| BSB 11 So he sent another servant, but they beat him and treated him shamefully, sending him away empty-handed. | VIE1923 11 Chủ lại sai một đầy tớ khác nữa; song họ cũng đánh, chưởi, và đuổi về tay không. |
| BSB 12 Then he sent a third, but they wounded him and threw him out. | VIE1923 12 Chủ lại sai đầy tớ thứ ba; song họ cũng đánh cho bị thương và đuổi đi. |
| BSB 13 ‘What shall I do?’ asked the owner of the vineyard. ‘I will send my beloved son. Perhaps they will respect him.’ | VIE1923 13 Chủ vườn nho bèn nói rằng: Ta làm thể nào? Ta sẽ sai con trai yêu dấu ta đến; có lẽ chúng nó sẽ kính nể! |
| BSB 14 But when the tenants saw the son, they discussed it among themselves and said, ‘This is the heir. Let us kill him, and the inheritance will be ours.’ | VIE1923 14 Song khi bọn trồng nho thấy con trai ấy, thì bàn với nhau như vầy: Kìa, ấy là con kế tự; hãy giết nó, hầu cho gia tài nó sẽ về chúng ta. |
| BSB 15 So they threw him out of the vineyard and killed him. What then will the owner of the vineyard do to them? | VIE1923 15 Họ bèn liệng con trai ấy ra ngoài vườn nho, và giết đi. Vậy chủ vườn sẽ xử họ làm sao? |
| BSB 16 He will come and kill those tenants and give the vineyard to others.” And when the people heard this, they said, “May such a thing never happen!” | VIE1923 16 Chủ ấy chắc sẽ đến diệt những kẻ trồng nho nầy, rồi lấy vườn giao cho người khác. Ai nấy nghe những lời đó, thì nói rằng: Đức Chúa Trời nào nỡ vậy! |
| BSB 17 But Jesus looked directly at them and said, “Then what is the meaning of that which is written: ‘The stone the builders rejected has become the cornerstone’? | VIE1923 17 Đức Chúa Jêsus bèn ngó họ mà rằng: Vậy thì lời chép: Hòn đá thợ xây nhà bỏ ra, Trở nên đá góc nhà, nghĩa là gì? |
| BSB 18 Everyone who falls on this stone will be broken to pieces, but he on whom it falls will be crushed.” | VIE1923 18 Hễ ai ngã nhằm đá nầy, thì sẽ bị giập nát, còn đá nầy ngã nhằm ai, thì sẽ giập người ấy. |
| BSB 19 When the scribes and chief priests realized that Jesus had spoken this parable against them, they sought to arrest Him that very hour. But they were afraid of the people. | VIE1923 19 Chính giờ đó, các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo tìm cách giết Ngài, vì hiểu Ngài phán thí dụ ấy chỉ về mình; nhưng lại sợ dân chúng. |
| BSB 20 So they watched Him closely and sent spies who pretended to be sincere. They were hoping to catch Him in His words in order to hand Him over to the rule and authority of the governor. | VIE1923 20 Họ bèn dòm hành Ngài, sai mấy kẻ do thám giả làm người hiền lành, để bắt bẻ Ngài trong lời nói, hầu để nộp Ngài cho kẻ cầm quyền và trong tay quan tổng đốc. |
| BSB 21 “Teacher,” they inquired, “we know that You speak and teach correctly. You show no partiality but teach the way of God in accordance with the truth. | VIE1923 21 Những người đó hỏi Đức Chúa Jêsus câu nầy: Thưa thầy, chúng tôi biết thầy nói và dạy dỗ theo lẽ ngay thẳng, không tây vị ai, lấy lẽ thật mà dạy đạo Đức Chúa Trời. |
| BSB 22 Is it lawful for us to pay taxes to Caesar or not?” | VIE1923 22 Chúng tôi có nên nộp thuế cho Sê-sa hay không? |
| BSB 23 But Jesus saw through their duplicity and said to them, | VIE1923 23 Song Đức Chúa Jêsus biết mưu họ, thì đáp rằng: |
| BSB 24 “Show Me a denarius. Whose image and inscription are on it?” “Caesar’s,” they answered. | VIE1923 24 Hãy cho ta xem một đơ-ni-ê. Đơ-ni-ê nầy mang hình và hiệu của ai? Họ thưa rằng: Của Sê-sa. |
| BSB 25 So Jesus told them, “Give to Caesar what is Caesar’s, and to God what is God’s.” | VIE1923 25 Ngài bèn phán rằng: Vậy thì của Sê-sa hãy trả lại cho Sê-sa, của Đức Chúa Trời hãy trả lại cho Đức Chúa Trời. |
| BSB 26 And they were unable to trap Him in His words before the people. And amazed at His answer, they fell silent. | VIE1923 26 Trước mặt dân chúng, họ không bắt lỗi lời Ngài phán chi được; và lấy lời đáp của Ngài làm lạ, thì nín lặng. |
| BSB 27 Then some of the Sadducees, who say there is no resurrection, came to question Him. | VIE1923 27 Có mấy người Sa-đu-sê, là người vẫn quyết rằng không có sự sống lại, đến gần Đức Chúa Jêsus, mà hỏi rằng: |
| BSB 28 “Teacher,” they said, “Moses wrote for us that if a man’s brother dies and leaves a wife but no children, the man is to marry his brother’s widow and raise up offspring for him. | VIE1923 28 Thưa thầy, Môi-se đã truyền lại luật nầy cho chúng tôi: Nếu người kia có anh, cưới vợ rồi chết, không con, thì người phải cưới lấy vợ góa đó để nối dòng cho anh mình. |
| BSB 29 Now there were seven brothers. The first one married a wife but died childless. | VIE1923 29 Vậy, có bảy anh em. Người thứ nhất cưới vợ, rồi chết, không con. |
| BSB 30 Then the second | VIE1923 30 Người thứ hai cũng lấy vợ đó, |
| BSB 31 and the third married the widow, and in the same way all seven died, leaving no children. | VIE1923 31 rồi đến người thứ ba; hết thảy bảy người cũng vậy, đều chết đi không có con. |
| BSB 32 And last of all, the woman died. | VIE1923 32 Rốt lại, người đàn bà cũng chết. |
| BSB 33 So then, in the resurrection, whose wife will she be? For all seven were married to her.” | VIE1923 33 Vậy thì đến ngày sống lại, đàn bà đó sẽ là vợ ai? vì bảy người đều đã lấy làm vợ. |
| BSB 34 Jesus answered, “The sons of this age marry and are given in marriage. | VIE1923 34 Đức Chúa Jêsus phán rằng: Con cái của đời nầy lấy vợ gả chồng; |
| BSB 35 But those who are considered worthy to share in the age to come and in the resurrection from the dead will neither marry nor be given in marriage. | VIE1923 35 song những kẻ đã được kể đáng dự phần đời sau và đáng từ kẻ chết sống lại, thì không lấy vợ gả chồng. |
| BSB 36 In fact, they can no longer die, because they are like the angels. And since they are sons of the resurrection, they are sons of God. | VIE1923 36 Bởi họ sẽ không chết được nữa, vì giống như các thiên sứ, và là con của Đức Chúa Trời, tức là con của sự sống lại. |
| BSB 37 Even Moses demonstrates that the dead are raised, in the passage about the burning bush. For he calls the Lord ‘the God of Abraham, the God of Isaac, and the God of Jacob.’ | VIE1923 37 Còn về sự kẻ chết sống lại, Môi-se đã cho biết trong câu chuyện về Bụi gai, khi người gọi Chúa là Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Y-sác và Đức Chúa Trời của Gia-cốp. |
| BSB 38 He is not the God of the dead, but of the living, for to Him all are alive.” | VIE1923 38 Vậy, Đức Chúa Trời không phải là Đức Chúa Trời của kẻ chết, nhưng của kẻ sống; vì ai nấy đều sống cho Ngài. |
| BSB 39 Some of the scribes answered, “Teacher, You have spoken well!” | VIE1923 39 Có mấy thầy thông giáo cất tiếng thưa Ngài rằng: Lạy thầy, thầy nói phải lắm. |
| BSB 40 And they did not dare to question Him any further. | VIE1923 40 Họ không dám hỏi Ngài câu nào nữa. |
| BSB 41 Then Jesus declared, “How can it be said that the Christ is the Son of David? | VIE1923 41 Đức Chúa Jêsus hỏi họ rằng: Làm sao người ta nói được rằng Đấng Christ là con vua Đa-vít? |
| BSB 42 For David himself says in the book of Psalms: ‘The Lord said to my Lord, “Sit at My right hand | VIE1923 42 vì chính vua Đa-vít đã nói trong sách Thi thiên rằng: Chúa phán cùng Chúa tôi rằng: Hãy ngồi bên hữu ta, |
| BSB 43 until I make Your enemies a footstool for Your feet.”’ | VIE1923 43 Cho đến khi ta bắt kẻ nghịch ngươi làm bệ chân ngươi. |
| BSB 44 Thus David calls Him ‘Lord.’ So how can He be David’s son?” | VIE1923 44 Vậy, vua Đa-vít gọi Ngài bằng Chúa; có lẽ nào Ngài là con vua ấy được? |
| BSB 45 In the hearing of all the people, Jesus said to His disciples, | VIE1923 45 Khi dân chúng đang nghe, thì Ngài phán cùng môn đồ rằng: |
| BSB 46 “Beware of the scribes. They like to walk around in long robes, and they love the greetings in the marketplaces, the chief seats in the synagogues, and the places of honor at banquets. | VIE1923 46 Hãy giữ mình về các thầy thông giáo, là người ưa mặc áo dài đi dạo, và thích những sự chào hỏi giữa chợ, muốn ngôi cao trong nhà hội, ngồi đầu trong tiệc lớn, |
| BSB 47 They defraud widows of their houses, and for a show make lengthy prayers. These men will receive greater condemnation.” | VIE1923 47 làm bộ đọc lời cầu nguyện dài, mà nuốt gia tài của đàn bà góa. Họ sẽ bị đoán phạt nặng hơn. |
Questions about Luke 20? Ask — answers come only from the text, with every claim marked.